vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K1. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn K – Giám đốc, địa chỉ: Xóm Đ, xã P, tỉnh Thái Nguyên; Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Ma Minh H, sinh năm 1998; chức vụ: Trưởng phòng pháp chế Công ty TNHH K1; nơi thường trú: Xóm T, xã H, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "CT KH-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K1. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn K – Giám đốc, địa chỉ: Xóm Đ, xã P, tỉnh Thái Nguyên;

Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Ma Minh H, sinh năm 1998; chức vụ: Trưởng phòng pháp chế Công ty TNHH K1; nơi thường trú: Xóm T, xã H, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Đặng Quốc V; sinh năm: 1986; địa chỉ: Xóm Tân Thuỷ, xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giữa Công ty TNHH K1 và anh Đặng Quốc V xác nhận có ký kết “Biên bản đối chiếu công nợ và cam kết thanh toán tính đến ngày 16/8/2025”

2.2.Thống nhất tổng số tiền nợ gốc tính đến ngày 19/3/2026 anh Đặng Quốc V còn nợ Công ty TNHH K1 là 149.299.346đ (Một trăm bốn mươi chín triệu hai trăm chín mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng) và thống nhất không yêu cầu tính lãi đến ngày 19/3/2026.

2.3. Về số tiền thanh toán: Anh Đặng Quốc V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K1 tổng số tiền tính đến ngày 19/3/2026 là 149.299.346đ (Một trăm bốn mươi chín triệu hai trăm chín mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng).

2.4. Về phương thức thanh toán: Anh Đặng Quốc V có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên thành 07 (Bẩy) kỳ, kỳ đầu tiên xác định ngày 19/4/2026 và kỳ cuối cùng ngày 19/10/2026 cho Công ty TNHH K1. Số tiền thanh toán theo kỳ được thực hiện như sau:

- Kỳ 1: Ngày 19/4/2026 anh Đặng Quốc V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K1 số tiền 29.299.346đ (Hai mươi chín triệu hai trăm chín mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng);

- Từ kỳ thứ 2 (ngày 19/5/2026) đến kỳ thứ 7 (ngày 19/10/2026): định kỳ ngày 19 hàng tháng anh Đặng Quốc V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH K1 số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Trường hợp anh V có tiền thì có thể thanh toán số tiền trên vào bất kỳ ngày nào trước khi đến hạn thanh toán

2.5. Về yêu cầu thi hành án: Anh Đặng Quốc V cam kết sẽ thực hiện trả nợ theo đúng thoả thuận, trong trường hợp anh V vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào thì Công ty TNHH K1 có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành án toàn bộ khoản nợ theo quyết định của Toà án.

2.6. Về lãi suất: Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi đối với số tiền chậm thanh toán, anh V cam kết sẽ thực hiện trả số tiền theo đúng thoả thuận. Trường hợp anh V vi phạm thời hạn thanh toán thì Công ty TNHH K1 có quyền yêu cầu tính lãi suất tại giai đoạn thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.7. Về án phí:

2.7.1 Anh Đặng Quốc V tự nguyện chịu 3.732.484đ (Ba triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.7.2 Công ty TNHH K1 không phải chịu án phí dan sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH K1 số tiền 4.258.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000532 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ