- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N. (Viết tắt: A)
Địa chỉ: Số B đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn S - Giám đốc - Chi nhánh, Ninh Sơn, Ninh Thuận. (Theo Quyết định ủy quyền số: 2665/QĐ-HĐTV-PC ngày 01/12/2022)
Người được ủy quyền lại: Bà Ngô Thị Phương T - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng – Ngân hàng N chi nhánh Ninh Sơn, Ninh Thuận.
( Theo giấy ủy quyền số: 213/GUQ/NHNoNT-NS ngày 20/3/2026).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1983.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ P, sinh năm: 1975.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn- A yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Võ P phải thanh toán cho A số tiền tạm tính đến ngày 20/3/2026 là: 67.628.528 đồng (Sáu mươi bảy triệu sáu trăm hai tám nghìn năm trăm hai mươi tám đồng); Trong đó:
Nợ gốc: 40.000.000 đồng;
Nợ lãi: 19.327.671 đồng;
Nợ lãi quá hạn: 8.300.857 đồng.
2.2. Bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Võ P đồng ý trả nợ cho A số tiền nợ gốc và lãi, lãi quá hạn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 20/3/2019 là: 67.628.528 đồng (Sáu mươi bảy triệu sáu trăm hai tám nghìn năm trăm hai mươi tám) đến khi hết nợ vay.
2.3. Bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Võ P đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/3/2020, với mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 4905-LAV-201903962 ngày 17/7/2019 đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Võ P đồng ý chịu 1.690.713 đồng (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn bảy trăm mười ba) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho A số tiền: 1.690.713 đồng (Một triệu sáu trăm chín mươi nghìn bảy trăm mười ba) mà chi nhánh N1, Ninh Thuận nộp thay theo biên lai thu tiền số 0002162 ngày 26/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7; - Phòng THADS khu vực 7; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Đạo Văn Đậu |