- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 173/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1;
Địa chỉ trụ sở: 2 C, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 74 N, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Khánh T; Chức vụ: Giám đốc Phòng G.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Châu Minh Đạt T1 - Trưởng bộ phận kinh doanh và bà Hồ Thị Tuyết N - Chuyên viên QHKH cá nhân (Theo Giấy uỷ quyền số 175/2023/UQ-NHNA ngày 19/10/2023 của Giám đốc Phòng G và Quyết định uỷ quyền số 07A/2023/QĐ-NHNA-01 ngày 03/01/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP N1).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1972.
Hộ khẩu thường trú : Số G Chung cư A, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
Trú tại: Tổ dân phố số B, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 là bà Hồ Thị Tuyết N và bị đơn bà Nguyễn Thị K đều thống nhất xác định hiện nay bà K còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 tính đến hết ngày 02/3/2026 là 74.560.202đ (bảy mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm lẻ hai đồng), trong đó nợ gốc 41.783.188 đồng, nợ lãi trong hạn 18.339.679 đồng, nợ lãi quá hạn: 10.820.029 đồng, lãi phạt chậm trả: 3.617.306 đồng. Hai bên thống nhất phương thức trả như sau:
Vào ngày 20 tháng 5 năm 2026, bà Nguyễn Thị K trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 một lần toàn bộ số tiền 74.560.202đ (bảy mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm lẻ hai đồng) là hết nợ.
Ngoài ra, bà K còn trả số tiền lãi phát sinh cho ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số 0249/2020/411-CV ngày 12 tháng 3 năm 2020 kể từ ngày 03/3/2026 cho đến khi trả hết nợ.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.864.005 đồng.
+ H lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.144.000 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001965 ngày 06/02/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS, QĐ. | THẨM PHÁN Võ Thị Hòa Thanh |