vanban.org

Quyết định 15/2026/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/02/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/02/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 518/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc Tranh hấp giao d h d n

i i n, òi lại tài ản”, giữa: Ng yên ơn: ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1980. Địa chỉ: số A, khóm A, phường P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Nguyễn Tấn T1, sinh năm 2001. Địa chỉ: số A, đường A, phường T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 518/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc Tranh hấp giao d h d n
  • Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QĐ-PTVĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Ánh Bình.

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Lương

Ông Đặng Văn Hùng

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 147/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long bị kháng cáo như sau:

Ngày 29/9/2025 bị đơn bà Lê Thị H có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Hoàng T về việc buộc bà H phải trả lại số tiền 660.000.000đ ( Sáu trăm sáu mươi triệu đồng) và không buộc bà H phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 30.400.000đ ( Ba mươi triệu bốn trăm nghìn đồng)

XÉT THẤY:

Tòa án cấp phúc thẩm mở phiên tòa xét xử vụ án vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 19/01/2026, nhưng người kháng cáo là bà Lê Thị H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và mở lại phiên tòa phúc thẩm lần 2 vào ngày 27/01/2026 bà H cũng vắng mặt và triệu tập lại lần thứ 3 vào ngày 09/02/2026. Tuy nhiên giấy triệu tập lần thứ 3 này bà H từ chối nhận. Bị đơn bà Lê Thị H là người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt và từ chối nhận giấy triệu tập lần thứ ba. Xét việc không tham gia phiên tòa phúc thẩm và từ chối nhận giấy triệu tập của bà Lê Thị H không có lý do nên bị coi là từ bỏ việc kháng cáo. Do đó Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị H.

Căn cứ khoản 3 Điều 296, Điều 308, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 518/2025/TLPT-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc Tranh hấp giao d h d n

i i n, òi lại tài ản”, giữa:

Ng yên ơn: ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1980. Địa chỉ: số A, khóm A, phường P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Nguyễn Tấn T1, sinh năm 2001. Địa chỉ: số A, đường A, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

B ơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: số A, khóm V, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 147/2025/DS–ST, ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí phúc thẩm: Buộc bà Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bà H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004159 ngày 06/10/2020 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà H đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ