vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn P và chị Nông Thị M tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh P và chị M có 01 con chung là Hoàng Hải L, sinh ngày 26/4/2024. Anh P, chị M thỏa thuận chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Hải L. Hai bên thống nhất anh Phòng không cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị M - Hoàng Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-VHNGĐCao Bằng, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung” giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nông Thị M, sinh năm 2002.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 05/5/2022.

Nơi thường trú: Xóm T, xã H, tỉnh Cao Bằng.

Nơi ở hiện tại: Xóm H, xã L, tỉnh Cao Bằng.

+ Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1994.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 24/4/2021.

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Xóm T, xã H, tỉnh Cao Bằng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Hoàng Văn P và chị Nông Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 14 tháng 3 năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Q (nay là xã H), tỉnh Cao Bằng (Giấy đăng ký kết hôn số 07/2024).

Anh Hoàng Văn P và chị Nông Thị M chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan niệm sống không phù hợp, bất đồng quan điểm dẫn tới thường xuyên cãi vã, không thể hòa hợp. Hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không muốn về đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh P và chị M đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh P và chị M là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Hoàng Văn P và chị Nông Thị M xác nhận có 01 con chung là Hoàng Hải L, sinh ngày 26/4/2024. Sau khi ly hôn, anh P, chị M thống nhất chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Chị M tự nguyện không yêu cầu anh P đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của anh P và chị M là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xã nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí: Anh P và chị M thống nhất để anh P nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn P và chị Nông Thị M tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh P và chị M có 01 con chung là Hoàng Hải L, sinh ngày 26/4/2024. Anh P, chị M thỏa thuận chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Hải L. Hai bên thống nhất anh Phòng không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh P, chị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Hoàng Văn P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cao Bằng theo biên lai số 0000016 ngày 25/7/2025. Xác nhận anh P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ