vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-TCDS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L; cùng địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị Bị đơn: Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ; cùng địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L - Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-TCDSQuảng Trị, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-TCDS ngày 24 tháng 7 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L; cùng địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị

- Bị đơn: Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ; cùng địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên đương sự đã thống nhất thừa nhận, thửa đất số 889, tờ bản đồ số 44 tại thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị của ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ đã sử dụng, lấn chiếm thửa đất số 912, tờ bản đồ số 44 tại thôn T, xã H, tỉnh Quảng Trị của ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L theo kết quả đo vẽ với diện tích là 0.9m2 (Có ký hiệu, vị trí, diện tích, chiều dài cạnh theo sơ đồ đo vẽ kèm theo). Các bên thống nhất thoả thuận, ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ phải tháo dỡ, phá bỏ phần giàn mát, hàng rào lấn chiếm với diện tích là 0.49m2, trả lại quyền sử dụng đất cho ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L (theo kết quả đo vẽ). Các bên thống nhất, giữ nguyên hiện trạng ngôi nhà 01 tầng của ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ đã xây dựng trên phần đất lấn chiếm của ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L với diện tích là 0.41m2 (theo kết quả đo vẽ). Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ được toàn quyền sở hữu, sử dụng phần diện tích đất là 0.41m2 và phải thanh toán giá trị bằng tiền tương ứng phần đất xây dựng lấn chiếm diện tích 0.41m2 với số tiền là 15.000.000 đồng cho ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L. Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ thanh toán số tiền trên ngay tại phiên hoà giải.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai, đăng ký, điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

- Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí tố tụng tạm thu của nguyên đơn là 7.000.000 đồng. Qúa trình giải quyết vụ án số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 5.600.000 đồng, còn lại 1.400.000 đồng. Đối với số tiền còn lại 1.400.000 đồng đã được giao trả lại cho nguyên đơn. Các bên thống nhất, mỗi bên chịu một nửa số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 2.800.000 đồng. Số tiền chi phí tố tụng của nguyên đơn được khấu trừ vào tiền tạm ứng mà nguyên đơn đã nộp. Bị đơn hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tụng là 2.800.000 đồng ngay tại phiên hoà giải.

- Về án phí:

+ Ông Đặng Văn H và bà Đàm Thị Đ chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách nhà nước.

+ Ông Đặng Văn S và bà Đàm Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 000413, ngày 21 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ