vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Nhật L và ông Đỗ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Nhật L và ông Đỗ Trung T thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Nhật Linh - Đỗ Trung Tấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Nhật L và ông Đỗ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ N, ngày 10 tháng 01 năm 2025

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ N, ngày 10 tháng 1 năm 2025

THỊ XÃ N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 770/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa: - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Nhật L, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn G, xã H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. - Bị đơn: Ông Đỗ Trung T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn G, xã H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Nhật L và ông Đỗ Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Nhật L và ông Đỗ Trung T thuận tình ly hôn. - Con chung: Bà Phạm Thị Nhật L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Tuệ N, sinh ngày 04/10/2022 và cháu Đỗ Nhật Q, sinh ngày 26/8/2020 cho đến tuổi trưởng thành, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu

N và cháu Q 1.500.000 đồng/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2025 đến khi cháu N và cháu Q đủ 18 tuổi (cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng). Ông Đỗ Trung T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. - Tài sản chung: Bà L và ông T không yêu cầu giải quyết. - Án phí: Bà L và ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, ông T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà L tự nguyện nộp án phí thay cho ông T. Tổng cộng bà L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006475 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà L đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ