- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Tiên - Đặng Văn Kiệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh K và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 250/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: anh K, sinh năm 1990
Địa chỉ: KV T, xã T, huyện Thới Lai, Tp Cần Thơ
Bị đơn: chị T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 141/1, KV B, p. P, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh K và chị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh K và chị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đặng Duy A, sinh ngày 11/01/2015 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh K không yêu cầu chị Tiên cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Các bên trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: anh K nộp 75.000 đồng án phí, chị T nộp 75.000 đồng án phí, anh K tự nguyện nộp thay cho chị T số tiền 75.000 đồng án phí. Anh K được nhận lại 150.000 đồng án phí (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002306 ngày 05/12/2024).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Ô Môn; - Chi cục THADS Q.Ô Môn; - UBND xã T; - TAND TP.Cần Thơ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN `Đoàn Thanh Thái |