vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và Chị Thái Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Loan. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Nguyễn Văn T và BD Thái Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và Chị Thái Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh 13/02/1979; địa chỉ: Khối 5, xã Đ, tỉnh Nghệ An (Trước đây là Khối 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An). Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/01/2021.

- Bị đơn: Chị Thái Thị L, sinh ngày 11/10/1988; địa chỉ: Khối 5, xã Đ, tỉnh Nghệ An (Trước đây là Khối 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An). Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/09/2021.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82,83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và Chị Thái Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Loan.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và Chị Thái Thị L có 02 con chung là Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 24/8/2015 và Nguyễn Văn Anh K, sinh ngày 17/6/2020. Giao cho Anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thị Bảo A cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (trưởng thành); Giao cho Chị Thái Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Văn Anh K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (trưởng thành). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Thái Thị L và Anh Nguyễn Văn T.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và Chị Thái Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong th i kỳ hôn nhân khi ly hôn.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho Anh Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ( Ngày 10/7/2025, anh T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7 - Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003103 ngày 10/7/2025).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trư ng hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ