- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1998;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990;
Cùng ĐKHKTT: Xóm Na Tủn, xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (nay ĐKHKTT: Xóm Na Tủn, xã Hợp Thành, tỉnh Thái Nguyên).
Người có quyền lợi nhĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Phú Lương. Người đại diện theo pháp luật: ông Lương Quốc Huy - chức vụ Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Trường Giang – Cán bộ tín dụng (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 95/QĐ-NHCS ngày 16/7/2025)
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L anh Nguyễn Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. ề quan h h n nh n: Chị Nguyễn Thị L và Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 28/7/2018 và Nguyễn Thị Trà M, sinh 13/7/2023.
-Giao con chung là: Nguyễn Thị Trà M, sinh 13/7/2023 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
-Giao con chung là: Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 28/7/2018 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- ề cấp dưỡng nu i con: Anh H, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha (mẹ) trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp cần thiết, vì quyền lợi của con chung, các bên có thể yêu cầu có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay tại Ngân hàng chính sách xã hội (Phòng giao dịch NHCSXH Phú Lương) với tổng số tiền gốc là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng) theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng về nợ gốc, nợ lãi, thời hạn trả nợ.
Việc lãi suất: Buộc anh H có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo đúng hợp đồng tín dụng theo số vay vốn mã số 6600000726604683, lãi suất quá hạn được tỉnh trên số nợ gốc đã thỏa thuận theo hợp đồng vay vốn.
Trường hợp đến ngày 07/7/2030 chị Nguyễn Văn H không trả được khoản nợ gốc, lãi cho Ngân hàng chính sách xã hội (Phòng giao dịch NHCSXH Phú Lương) thì phía Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định của Tòa án.
5. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nhận nộp 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khẩu trừ vào số tiền 300.000₫ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0004926 ngày 11 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 4. Hoàn trả chị L 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 12 Nghị Quyết 326/2016 ngày 30/12/20216/UBTVQH/14 quy định về mức thu, miễm, giảm... án phí và lệ phí Tòa án: Anh H và chị L được miễn án phí dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 4;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Tiên Hải, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (nay là xã Tiên Hải, tỉnh Ninh Bình).
Nguyễn Minh Lý
- Lưu HS, VP.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM HUYỆN PHÚ LƢƠNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THÁI NGU Số: 186/2018/QĐST-HNGĐ
Phú Lương, ngày 06 tháng 11 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa:
NgU đơn: Anh Vũ Văn Tá – Sinh năm 1981.
Bị đơn: Chị Lý Thị Chúc – Sinh năm 1986.
Đều trú tại: Xóm Liên Hồng 5, xã Vô Tranh, Phú Lương, Thái NgU.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn Tá và chị Lý Thị Chúc.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Chúc thuận tình ly hôn anh Vũ Văn Tá.
- Về con chung: Các đương sự T nhất thỏa thuận giao con chung là Vũ Hoài An, sinh ngày 12/10/2007 cho chị Chúc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Tá do chị Chúc không yêu cầu. Anh Tá được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Hai bên thoả thuận anh Tá chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No: 0018626, ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương). Hoàn lại cho anh Tá 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - THADS PL; - TAND tỉnh Thái NgU; - Đương Sự; - UBND xã Vô Tranh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Ngô Hồng Nam |