vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Khánh T và ông Trương Văn Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Trương Nhật N, sinh ngày 15/11/2023 cho ông Trương Văn Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Khánh T và ông Trương Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐCam Ranh, ngày 03 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

+ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Khánh T, sinh năm: 2005; Nơi cư trú: Ấp 3, xã Bưng R, huyện Xuyên M, tỉnh Bà R – Vũng T.

- Bị đơn: Ông Trương Văn Tr, sinh năm: 2002; Nơi cư trú: Tổ dân phố Hải Th, phường Cam Phúc N, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H.

+ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

+ Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

+ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Khánh T và ông Trương Văn Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Trương Nhật N, sinh ngày 15/11/2023 cho ông Trương Văn Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ngọc Khánh T không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Khánh T và ông Trương Văn Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Khánh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005225 ngày 10/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cam R. Hoàn lại cho bà Nguyễn Ngọc Khánh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ