vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S đều thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S thống nhất cháu Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày: 28/01/2005 đã trưởng thành không yêu cầu xem xét. Giao cháu Nguyễn Hoàng Thái S, sinh ngày: 01/11/2008 cho ông T nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Vũ Hoàng L, sinh ngày: 15/01/2014 cho bà S nuôi dưỡng. Không ai cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Thực xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S đều thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 08 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 39 Thôn XT, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm: 1983, Địa chỉ: Số 39 Thôn XT, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S đều thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa ông T và bà S là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 17/6/2002 của UBND xã LL, huyện DD ( nay là xã KĐ tỉnh Lâm Đồng) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S thống nhất cháu Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày: 28/01/2005 đã trưởng thành không yêu cầu xem xét. Giao cháu Nguyễn Hoàng Thái S, sinh ngày: 01/11/2008 cho ông T nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Vũ Hoàng L, sinh ngày: 15/01/2014 cho bà S nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Vũ Thị S thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003430 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DD. Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T 150.000 đồng án phí còn thừa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ