- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công - cần"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2025 về việc “Ly hôn, con chung, chia tài sản khi ly hôn”giữa:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; 218; 219; 271; khoản 5 - Điều 157; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH 15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2025/TLST -HNGĐ ngày 24/02/2025 về việc “Ly hôn, con chung, chia tài sản khi ly hôn”
Xét thấy: Ngày 02/8/2025, nguyên đơn anh Đỗ Đức C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn chị Bùi Thị C1 có đơn rút yêu cầu trích chia công sức trong thời gian ở chung và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 - Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2025 về việc “Ly hôn, con chung, chia tài sản khi ly hôn”giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đỗ Đức C, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
( Nay là xã H, tỉnh Bắc Ninh) * Bị đơn: Chị Bùi Thị C1, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
( Nay là xã H, tỉnh Bắc Ninh)
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Ngô Thị L, sinh năm 1967
- Ông Đỗ Đức C2, sinh năm 1965
Đều cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
( Nay là xã H, tỉnh Bắc Ninh)
2. Hậu quả về việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án ly hôn
(nếu có căn cứ)
-Về chi phí xem xét thẩm định, định giá: Chị Bùi Thị C1 phải chịu số tiền 1.500.000 đồng. Xác nhận chị Bùi Thị C1 đã nộp đủ.
-Về án phí:
+ Hoàn trả anh Đỗ Đức C số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004460 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ( nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2-Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
+ Hoàn trả chị Bùi Thị C1 số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) án phí chia tài sản (Mười bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002689 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ( nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2-Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND Khu vực 2-Bắc Ninh; - PhòngTHADS Khu vực 2-Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |