- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Quốc T khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị Hương G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc T và chị Nguyễn Thị Hương G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc T, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 2000; địa chỉ: Tiểu khu L, xã L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quốc T và chị Nguyễn Thị Hương G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quốc T và chị Nguyễn Thị Hương G thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh Bùi Quốc T tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh Bùi Quốc T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005287 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - Phú Thọ); anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 13 - Phú Thọ; - Phòng THADS Khu vực 13 - Phú Thọ; - UBND xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ (Trước đây do UBND xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ĐKKH ngày 10/11/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |