- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- V L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | V L, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11-V L về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp Số 2, xã Càng Long, tỉnh V L.
- Bị đơn: Anh Châu Văn T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp Số 2, xã Càng Long, tỉnh V L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Do 02 con chung của chị L và anh T tên Châu Ngọc H, sinh ngày 07/01/2000 và Châu Văn C, sinh ngày 14/09/2006 đã trưởng thành nên chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản khi ly hôn.
Về nợ chung: Chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T thống nhất khai không có thiếu nợ ai và không ai thiếu nợ chị L, anh T nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Thùy L và anh Châu Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trần Thị Thùy L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Châu Văn T nên chị Trần Thị Thùy L phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000688 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V L. Hoàn trả cho chị Trần Thị Thùy L số tiền chênh lệch 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh V L.
Anh Châu Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V L (Phòng GĐKT); - VKSND khu vực 11- V L; - Thi hành án dân sự tỉnh V L; - Ủy ban nhân dân xã Càng Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |