- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Y V, sinh năm 1987 và anh A X, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N tỉnh K.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | N…….., ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” , giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y V, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Anh A X, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Y V, sinh năm 1987 và anh A X, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N tỉnh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y V và anh A X nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh X chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định.
2.2. Về con chung: Chị Y V và anh A X có 02 con chung là cháu Y B, sinh ngày 10/01/2010 và cháu Y B, sinh ngày 02/11/2013. Sau khi ly hôn anh X và chị V thỏa thuận: Anh A X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con cho đến khi hai con thành niên và có khả năng lao động. Chị Y V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y V và anh A X không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Y V nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Y V đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Y V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số: 0002190 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - TAND tỉnh K; - UBND xã Đ, huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |