- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Như T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa giữa: Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Thu H, sinh ngày: 02/02/1994. Địa chỉ: 02/27 đường Đ, P., TP. Thanh Hóa (nay là 02/27 đường Đ, phường H), tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Như T, sinh ngày: 11/05/1986 Địa chỉ: 02/27 đường Đ, P., TP. Thanh Hóa (nay là 02/27 đường Đ, phường H), tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Như T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thu H và anh Nguyễn Như T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H, anh T thống nhất: Chị H phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/24/0007161 ngày 23/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Thanh Hóa). Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 -Thanh Hóa; - Các đương sự; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đông Hòa (nay là UBND P. Đông Sơn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |