- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn T và chị Trương Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Văn T, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Trương Thị N, sinh năm 1998.
Cùng địa chỉ: Xóm H, xã T, huyện Q, Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn T và chị Trương Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn T và chị Trương Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Văn T và chị Trương Thị N cùng thoả thuận để anh Nông Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nông Như N1, sinh ngày 01/9/2015 đến tuổi trưởng thành. Chị Trương Thị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Văn T và chị Trương Thị N mỗi người chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trương Thị N chịu tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ. Tổng cộng chị N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 225.000 đông. Anh T tự nguyện nộp thay phần chị N số tiền 225.000 đồng. Tổng cộng anh Nông Văn T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào Ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002455 ngày 04/4/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận anh Nông Văn T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Tự Do; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Mến |