vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Tuyết T và ông Kim Văn N 2.

TAN t nh Bình hư c; V SN huyện h i ng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Tuyết T và ông Kim Văn N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐh i ng, ngày 17 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Tuyết T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn A, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Kim Văn N, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Tuyết T và ông Kim Văn N 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) V quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Tuyết T và ông Kim Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. b) V con chung: Bà T và ông N chưa có con chung nên không yêu cầu toà án giải quyết. c) V tài sản chung và nợ chung: Bà Thanh và ông Nhật tự thoả thuận về tài sản chung và không có nợ chung nên yêu cầu toà án giải quyết. d) V án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000 đồng các bên thống nhất bà T nộp. Trả lại cho bà T số tiền 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011719 ngày 26/02/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và hông b háng cáo háng ngh theo thủ tục phúc th m. N i nhận:

Cỡ chữ