vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Ngọc Trâm A; ông Phạm Ngọc Quang N và Ngân hàng c – Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện Diên Khánh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc Trâm A và ông Phạm Ngọc Quang N thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Ngọc Trâm A; ông Phạm Ngọc Quang N và Ngân hàng c – Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện Diên Khánh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc Trâm A - sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Quang N - sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng c

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy B - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện D; địa chỉ liên hệ: thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Ngọc Trâm A; ông Phạm Ngọc Quang N và Ngân hàng c – Phòng giao dịch Ngân hàng c huyện Diên Khánh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc Trâm A và ông Phạm Ngọc Quang N thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Hoàng Ngọc Trâm A chăm nom, chăm sóc, giáo dục 02 con chung chưa thành niên là Phạm Hoàng Bảo N1 – sinh ngày 15/5/2009 và Phạm Hoàng Khánh N2 – sinh ngày 12/01/2018. Ông Nguyên tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phạm Ngọc Quang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, ông N, bà A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông N và bà A xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Phạm Ngọc Quang N nguyện trả số nợ vay cho Ngân hàng c – phòng giao dịch huyện Diên Khánh số tiền là: 15.000.000 Đồng (Mười lăm triệu đồng).

- Về án phí:

Bà Hoàng Ngọc Trâm A tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó có 75.000 đồng tiền án phí tự nguyện nộp thay cho ông N) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà A đã nộp theo biên lai thu tiền số 00013xx ngày 09/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - Khánh Hòa. Bà A đã nộp đủ tiền án phí, hoàn lại cho bà Hoàng Ngọc Trâm A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp.

Ông Phạm Ngọc Quang N tự nguyện nộp 375.000 Đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Dân sự.

3. Quy định:

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ