- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/7/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025, về việc: “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Quý, sinh năm 1975; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021; địa chỉ: Số 229 Lê Tấn Trung, tổ 91, phường Sơn Trà (P. Mân Thái cũ), TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Thái, sinh năm 1949; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2023; địa chỉ: K259/11 Ngô Quyền, tổ 28, phường Sơn Trà (P. Mân Thái cũ), thành phố Đà Nẵng.
Đại diện cho bà Bùi Thị Thái: Ông Đỗ Trùng Dương, sinh năm 1950; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/8/2023, địa chỉ: K259/11 Ngô Quyền, tổ 28, phường Sơn Trà (P. Mân Thái cũ).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: UBND phường Sơn Trà (P. Mân Thái cũ), thành phố Đà Nẵng; địa chỉ: Số 69 Trương Định, phường Sơn Trà (P. Mân Thái cũ), thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Vui – Chủ tịch.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Đại diện của bà Bùi Thị Thái là ông Đỗ Trùng Dương có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn Quý số tiền: 50.025.000 đồng (Năm mươi triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
2. Phương thức thanh toán:
2.1.Từ ngày 10/8/2025 đến 10/10/2029 là 50 tháng mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (trong đó tháng cuối cùng trả 1.025.000 đồng).
2.2. Trường hợp đến hạn thanh toán mà ông Đỗ Trùng Dương là đại diện của bà Bùi Thị Thái không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.
3. Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Quý yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Đỗ Trùng Dương là đại diện của bà Bùi Thị Thái còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Án phí DS-ST: 1.250.625 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) ông Đỗ Trùng Dương phải chịu, nhưng được miễn do ông Dương là người cao tuổi (có đơn xin miễn nộp án phí ngày 08/7/2025) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Quý số tiền 1.250.625 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008065 ngày 09/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà – nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Đà Nẵng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND khu vực 2 – Đà Nẵng; - THADS TP. Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |