vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: xóm Hổ, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng An Kh1 87; Địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Yên Trị, huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Tân Thành, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ); Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Kh2, chức vụ giám đố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện tranh chấp hợp đồng đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: xóm Hổ, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng An Kh1 87; Địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Yên Trị, huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Tân Thành, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ); Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Kh2, chức vụ giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Công ty TNHH Xây dựng An Kh1 87, địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Yên Trị, huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Tân Thành, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đại diện theo pháp luật ông Phạm Văn Kh2 phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Phạm Văn T tiền công quản lý vật tư, vật liệu xây dựng số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

- Ông Phạm Văn T được nhận số tiền từ Công ty TNHH Xây dựng An Kh1 87, địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Yên Trị, huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Tân Thành, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ), đại diện theo pháp luật ông Phạm Văn Kh2 thanh toán trả cho ông Phạm Văn T tiền công quản lý vật tư, vật liệu xây dựng số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

2. Về án phí: Ông Phạm Văn T thỏa thuận nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 3.133.000đ (ba triệu một trăm ba mươi ba nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu số 0003279 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Ông T còn được hoàn trả lại số tiền 1.883.000đ (một triệu tám trăm tám mươi ba nghìn đồng).

- Công ty TNHH Xây dựng An Kh1 87, Địa chỉ: xóm Tân Thành, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là xóm Tân Thành, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ) đại diện theo pháp luật ông Phạm Văn Kh2 phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ