- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 15/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật số 85/2025/QH15 được Quốc Hội thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Điều 117, 274; khoản 1 Điều 275, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1950; địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1948; địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường M (Khu vực xã Mỹ Đồng cũ), thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn H phải trả cho ông Nguyễn Đình T số tiền nợ là 162.400.000 đồng (Tương ứng 14 chỉ vàng 9999).
- Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 28 tháng 02 năm 2026, ông Nguyễn Văn H phải trả hết khoản nợ trên cho ông Nguyễn Đình T.
Kể từ ngày ông Nguyễn Đình T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Đình T đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và tiền án phí nên ông Nguyễn Đình T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự; ông Nguyễn Văn H được miễn nộp tiền án phí dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND Khu vực 1 – Hải Phòng; - Thi hành án Dân sự TP Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |