vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Chu Đình T, sinh năm: 2000, địa chỉ cư trú: 86/45D, đường T1, phường 5, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm:1964, địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố H, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST - DSChơn Thành, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUQUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Chu Đình T, sinh năm: 2000, địa chỉ cư trú: 86/45D, đường T1, phường 5, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;

1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm:1964, địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố H, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả cho ông Chu Đình T số tiền vay gốc là 100.000.000 đồng( một trăm triệu đồng), không trả lãi suất. Thời gian và phương thức trả tiền khi quyết định của Tòa án có hiệu lực để cho Luật thi hành án dân sự điều chỉnh.

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Chu Đình T không yêu cầu bà Phạm Thị N trả tiền lãi suất.

2.3. Án phí dân sự: Bà Phạm Thị N được miễn nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành hoàn trả cho ông Chu Đình T số tiền 3.247.000 đồng( ba triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004719 ngày 20/01/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. * Nơi nhận:

Cỡ chữ