vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V; địa chỉ trụ sở: Số 98 Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST- DSQuảng Trị, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V; địa chỉ trụ sở: Số 98 Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm: 1993; địa chỉ: 38 Quốc lộ 9, phường Đông H, tỉnh Quảng Trị (theo văn bản ủy số: 30/2025/UQN-CTQT, ngày 28 tháng 7 năm 2025 và văn bản uỷ quyền số: 8970.10/2025/UQ-KHCN3-RCC4, ngày 01 tháng 9 năm 2025);

- Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm: 1989; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Hoà P, xã Vĩnh L, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trần Hữu T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên với tổng số tiền tính đến hết ngày 29/10/2025 là: 250.739.640 (hai trăm năm mươi triệu bảy trăm ba chín nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng, trong đó nợ gốc khoản vay là 142.904.240 (một trăm bốn mươi hai triệu chín trăm lẻ bốn nghìn hai trăm bốn mươi) đồng, nợ lãi trong hạn là 2.788.230 (hai triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn hai trăm ba mươi) đồng, nợ lãi quá hạn là 69.001.791 (sáu mươi chín triệu không trăm lẻ một nghìn bảy trăm chín mốt) đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN2305159166234 ngày 17/5/2023 và nợ gốc thẻ tín dụng là 18.507.538 (mười tám triệu năm trăm lẻ bảy nghìn năm trăm ba mươi tám) đồng, nợ lãi thẻ tín dụng là 17.537.841 (mười bảy triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi mốt) đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN2210177119381 ngày 19/10/2022.

Anh Trần Hữu T còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 30/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Về án phí:

Anh Trần Hữu T chịu 6.268.491 (sáu triệu hai trăm sáu tám nghìn bốn trăm chín mốt) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 5.668.545 (năm triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm bốn lăm) đồng, theo Biên lai thu số: 0001173 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ