- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi pHm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời Hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L; địa chỉ trụ sở: phường H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Mạnh Đ - Chức vụ: Giám đốc PGD Cát Hải - chi nhánh Hải Phòng và bà Nguyễn Thị H - Chức vụ: Chuyên viên kinh doanh PGD Cát Hải - chi nhánh Hải Phòng; cùng địa chỉ: Số 18, đường 1/4, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng (theo Giấy uỷ quyền số 955/2024/TB-HP ngày 23/5/2024 của Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh Hải Phòng);
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; nơi cư trú: C, đặc khu C, thành phố Hải Phòng;
2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966; nơi cư trú: C, đặc khu C, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; nơi cư trú: C, đặc khu C, thành phố Hải Phòng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 20/01/2020, bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn C có ký với Ngân hàng TMCP L – Chi nhánh Hải Phòng (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng tín dụng số HDTD71A2020019 ngày 20/01/2020 số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) mục đích vay: Thanh toán tiền mua sắm đồ gia dụng, với lãi suất 12%/năm.
2.1. Về tổng số nợ:
Tính đến ngày 09/9/2025, bà H và ông C còn nợ Ngân hàng Tổng số tiền: 285.527.187 (Hai trăm tám mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm tám mươi bảy) đồng, cụ thể như sau:
+ Nợ gốc: 223.499.987 đồng.
+ Nợ lãi: 62.027.200 đồng.
2.2. Về phương án trả nợ:
Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Lần 1: Chậm nhất vào ngày 30/9/2025, bà H và ông C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng;
Lần 2: Chậm nhất vào ngày 30/10/2025, bà H và ông C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
Lần 3: Chậm nhất vào ngày 30/11/2025, bà H và ông C sẽ thanh toán toàn bộ khoản vay quá Hn cho Ngân hàng.
Đối với số nợ còn lại và lãi phát sinh kể từ ngày 10/9/2025, bà H, ông C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng hàng tháng theo lãi suất và thời Hn do các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2.3. Xử lý tài sản bảo đảm:
Trường hợp bà H và ông C không thanh toán hoặc không trả nợ theo thỏa thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án, phát mại tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho khoản vay nói trên. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 16, tờ bản đồ số 57, diện tích 43.3m2; địa chỉ: Tổ dân phố 13, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng (nay là C, đặc khu C, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 121070, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 02292 do UBND huyện Cát Hải cấp ngày 14/10/2019 cho ông Nguyễn Văn C và vợ là Nguyễn Thị H (theo Hợp đồng thế chấp số 004/2020/HĐTC/CNHP-PGDCatHai ngày 20/01/2020).
Số tiền sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ đối với Ngân hàng, thì bà H và ông C phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng. Nếu sau khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng mà vẫn còn tiền từ vệc phát mại tài sản thế chấp, số tiền đó được trả lại cho bà H và ông C.
2.4. Về án phí và chi phí tố tụng: Bà H và ông C nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.138.180 đồng và chi phí tố tụng là 15.000.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng số tiền 6.414.000 đồng theo biên lại thu tạm ứng án phí Toà án số 0000755 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Bà H, ông C có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền chi phí tố tụng cho Ngân hàng theo phiếu thu ngày 14/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 4 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 4 - Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |