- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lã Thị Â"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (Tầng trệt) và Tầng 2, Toà nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường S (phường B, quận 1 cũ), thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Đình H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng; Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Đức T, ông Nguyễn Hồng Đ, anh Phạm Tiến L, anh Quách Văn T1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
Bị đơn: Chị Lã Thị Â, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn P, xã D (xã Đ, huyện P cũ), Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn chị Lã Thị Â xác nhận có vay vốn của Ngân hàng TMCP V thông qua việc ký kết:
Hợp đồng tín dụng số 105729848.24 ngày 13/9/2024, chị Â đã nhận giải ngân từ Ngân hàng tổng số tiền vay 930.000.000 đồng theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 105736327.24 ngày 13/9/2024; thời hạn giải ngân trong 3 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Ngoài ra, trong hợp đồng cấp tín dụng và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ còn có các thỏa thuận khác về lãi suất, thay đổi lãi suất, …
Ngày 13/9/2024, chị Lã Thị Â đã ký với Ngân hàng TMCP Quốc Tế đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng chủ tài khoản Lã Thị Â, số tài khoản C700004831666 với hạn mức sử dụng là 93.000.000 đồng, mục đích sử dụng tiêu dùng cá nhân.
2.2. Chị Lã Thị Â xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 1.083.667.147 đồng (lãi tạm tính đến hết ngày 08/8/2025). Trong đó:
2.2.1. Chị Â xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền (lãi tạm tính đến hết ngày 08/8/2025) theo Hợp đồng tín dụng số 105729848.24 ngày 13/9/2024 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 105736327.24 ngày 13/9/2024, cụ thể như sau:
Nợ gốc: 899.353.526 đồng;
Nợ lãi trong hạn: 15.539.811 đồng;
Nợ lãi quá hạn là: 44.272.569 đồng;
Tổng là: 959.165.906 đồng.
2.2.2. Chị Â xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền (lãi tạm tính đến hết ngày 08/8/2025) theo đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng chủ tài khoản Lã Thị Â, số tài khoản C700004831666 ngày 13/9/2024, cụ thể như sau:
Nợ gốc: 91.352.957 đồng;
Nợ lãi: 17.971.006 đồng;
Nợ phí 15.177.278 đồng;
Tổng là: 124.501.241 đồng.
2.3. Các bên thoả thuận về thời hạn, phương thức thanh toán như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/8/2025, chị Â có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Chậm nhất đến ngày 30/9/2025, chị Â có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Chậm nhất đến ngày 31/10/2025, chị Â có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc và lãi còn lại là 783.667.147 đồng và lãi phát sinh cho đến ngày thanh toán.
Về lãi suất: Kể từ ngày 09/8/2025 bị đơn chị Lã Thị Â tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 105729848.24 ngày 13/9/2024 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 105736327.24 ngày 13/9/2024, đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng chủ tài khoản Lã Thị Â, số tài khoản C700004831666 ngày 13/9/2024 đã ký kết trên khoản nợ gốc còn lại, tương ứng với thời gian chậm trả.
Nếu bị đơn không thực hiện theo đúng thỏa thuận thanh toán nêu trên (về thời gian trả, số tiền trả) thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn, cụ thể: tài sản là 01 xe ô tô Toyota Fortuner, biển kiểm soát 30L-593.72, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29001935 do Công an huyện P, Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/9/2024 đứng tên Lã Thị Â. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 9778126.24 ngày 13/9/2024.
Trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả nguyên đơn cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án, ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn nộp cả 22.255.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V 21.203.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm linh ba nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015845 ngày 20/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, Thành phố Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 12 – Hà Nội).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 12 – Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự Khu vực 12 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |