- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông L tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông H, bà C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Văn L, sinh năm 1960 Địa chỉ: khu M, xã T, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo uỷ quyền của ông L: Bà Lê Thị V, …
- Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-DS | Phú Thọ, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Việt Dũng. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Ánh Duyên và ông Nguyễn Văn Trò. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn ông Hà Văn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn phù hợp với khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Văn L, sinh năm 1960 Địa chỉ: khu M, xã T, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo uỷ quyền của ông L: Bà Lê Thị V, sinh năm 1962 Địa chỉ: Khu T, xã Y, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1955 Đều có điạ chỉ: Khu T, xã T, tỉn Phú Thọ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1961 Địa chỉ: khu M, xã T, tỉnh Phú Thọ (vợ ông Liên). Người đại diện theo uỷ quyền của bà N: Bà Lê Thị V, sinh năm 1962 Địa chỉ: Khu T, xã Y, tỉnh Phú Thọ Anh Nguyễn Thế C, sinh năm 1987 và chị Ngô Thị Thanh H, sinh năm 1988. Đều địa chỉ: Khu B, xã T, tỉnh Phú Thọ. Người làm chứng: Ông Hà Đức M, sinh năm 1949; Địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Ông Hà Văn L có quyền khởi kiện lại vụ án. 2. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho ông Hà Văn L số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008169 ngày 04/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Phú Thọ). 2. 3. Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định, định giá tài sản: Ông Hà Văn L phải chịu 7.400.000đ (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng). Xác nhận ông Liên đã nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản số tiền là 7.400.000đ (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng).
- Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền chi phí giám định chữ viết. Xác nhận ông H và bà C đã nộp đủ số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ; - Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 6 – Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Việt Dũng |