vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Thanh T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-DSTân Phước, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Thanh T, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Thanh T: bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1972

2. Bà Phạm Thị C, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ghi nhận ông Mai Thanh T, ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C đồng ý vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 22/8/2022 giữa ông Mai Thanh T, ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C đối với phần đất có chiều ngang 6,2m, chiều dài 30m nằm trong một phần thửa đất số 183, tờ bản đồ số C1, diện tích 486m2, đất tọa lạc: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS00588, số phát hành CK 930252 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 15/8/2017 cho ông Phạm Hữu Minh T1 đứng tên quyền sử dụng đất, đã chuyển nhượng thửa đất trên cho ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C theo hồ sơ số 000581.CN.244 ngày 20/6/2022, được điều chỉnh tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C.

Ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ trả lại cho ông Mai Thanh T số tiền 2.284.080.000 đồng vào ngày 21/3/2025.

Ông Mai Thanh T không phải thực hiện việc giao trả phần đất trên do thửa đất nêu trên hiện do ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C đang quản lý, sử dụng.

Ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C có nghĩa vụ trả lại cho ông Mai Thanh T số tiền nợ vay 400.000.000 đồng vào ngày 21/3/2025.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Thanh S và bà Phạm Thị C tự nguyện chịu 42.990.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho ông Mai Thanh T 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003808 và 10.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003809 cùng ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ