vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Thị P T và anh Lê Hoàng N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Dư Thị P T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 14/11/2017 và Lê Hoàng V=, sinh ngày 05/8/2021 cho đến lúc các con chung tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Thao - Ngang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐCNTTLHNghệ An, ngày 02 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 57; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Dư Thị Phương Thảo. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con của chị Dư Thị Phương Thảo.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Dư Thị Ph T, sinh năm 1995 Nơi cư trú: xóm H, xã N, tỉnh Nghệ An. Người bị kiện: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1988 Nơi cư trú: xóm H, xã N, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Thị P T và anh Lê Hoàng N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Dư Thị P T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 14/11/2017 và Lê Hoàng V=, sinh ngày 05/8/2021 cho đến lúc các con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T một tháng 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 con chung, tính từ tháng 10/2025 cho đến lúc các con chung trưởng thành. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Dư Thị P T và anh Lê Hoàng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về chi phí hoà giải: Chị Dư Thị P T và anh Lê Hoàng N không phải chịu chi phí hoà giải tại Toà án. Kể từ ngày chị Thảo có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, bên phải thi hành án (anh Ngang) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ