vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N (tên gọi cũ: Ngân hàng thương mại cổ phần B) Địa chỉ: Số 210 Trần Quang K, phường M, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H – Chuyên viên bộ phận kinh doanh – Ngân hàng TMCP N là người đại diện theo uỷ quyền (Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2024/TLST- KDTM ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N (tên gọi cũ: Ngân hàng thương mại cổ phần B) Địa chỉ: Số 210 Trần Quang K, phường M, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H – Chuyên viên bộ phận kinh doanh – Ngân hàng TMCP N là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền số 01/2024/QĐ-LPBank.BP ngày 16/7/2024 và số 4076A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 17/3/2023). Địa chỉ liên hệ: Số 416, quốc lộ 14, phường P, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1967

Bà Đinh Thị T1, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu phố 6, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1989

Chị Lê Thị H1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố 6, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Duy T và bà Đinh Thị T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền vay 1.239.654.125 đồng (Một tỷ hai trăm ba mươi chín triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn một trăm hai mươi lăm đồng), (trong đó: nợ gốc 1.000.000.000 đồng và tiền lãi 239.654.125 đồng); và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức tín dụng số HĐTD531202377 ngày 04/5/2023 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 531202377/01 ngày 05/5/2023.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất 37, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại khu phố 5, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận số CD 90824, số vào sổ CH: 04350/CQ do Uỷ ban nhân dân thị xã Phước Long cấp ngày 10/5/2016 cho ông Nguyễn Văn D.

Nguyên đơn có nghĩa vụ giao trả cho anh D, chị H1 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số CD 90824, số vào sổ CH: 04350/CQ ngày 10/5/2016, khi bị đơn thanh toán hết nợ.

- Án phí: Bị đơn chịu số tiền 24.594.811 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm mười một đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 23.980.577 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm tám mươi nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0003205 ngày 30 tháng 7 năm 2024.

- Chi phí tố tụng: Bị đơn chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông T, bà T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ