vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG XXX (Sau đây gọi tắt là XXX) Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại số 24/GP-NHNN ngày 26/05/2021 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2024/QĐST- KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày .../.../2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại theo Thông báo thụ lý số 14/2024/TB - TLVA ngày 17/01/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)

- Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại số 24/GP-NHNN ngày 26/05/2021 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đã được điều chỉnh nhiều lần và đăng ký thay đổi lần thứ 14 tại ngày 02/12/2022.

- Trụ sở chính: Số XX Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: Ông ABC - Chức vụ: Tổng Giám đốc Chi nhánh thực hiện khởi kiện: NGÂN HÀNG XXX – CHI NHÁNH XXX (Sau đây gọi tắt là XXX Chi nhánh XX)

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100686174-xxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 28/12/2007, đăng ký thay đổi lần 04 ngày 03/01/2023

- Địa chỉ liên hệ: Số xx Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, TP Hà Nội.

- Người được ủy quyền: Ông ABC - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng XXX chi nhánh XX(Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Agribank).

- Người được ủy quyền lại: + Người thứ nhất: Ông ABC - Chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh Hà Thành; + Người thứ hai (khi người thứ nhất đi vắng): Ông ABC - Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khách hàng Doanh nghiệp Agribank Chi nhánh Hà Thành; (Theo Quyết định ủy quyền lại số 02/QĐ-NHNo.HT-TH ngày 05/1/2024 của Phó Giám đốc phụ trách điều hành XXX Chi nhánh XX).

Bị đơn: CÔNG TY TNHH XXX (Sau đây gọi tắt là Công ty XXX)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên, mã số doanh nghiệp 0107777XXX đăng ký lần đầu ngày 27/03/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 22/04/2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

- Trụ sở tại: Số XXX Nguyễn Hoàng Tôn, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện: Ông ABC - Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Ngân hàng XXX chi nhánh XXvà Công ty XXXthống nhất nghĩa vụ trả nợ của Công ty XXXtheo Hợp đồng tín dụng số 1303-LAV-202001019 ngày 31/12/2020, số liệu tạm tính đến ngày 31/12/2023 như sau:.

- Dư nợ gốc: 19.993.092.000 đồng.

- Dư nợ lãi tạm tính đến ngày 31/12/2023: 4.705.163.604 đồng + Lãi trong hạn: 3.177.064.955 đồng + Lãi quá hạn: 1.528.098.649 đồng Tổng cộng: 24,698,255,604 đồng (Hai mươi tư tỷ sáu trăm chín mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm linh bốn đồng).

- Toàn bộ dư nợ hiện tại không có tài sản bảo đảm. Ngân hàng XXX chi nhánh XXnhất trí với kế hoạch trả nợ của Công ty XXXđồng thời yêu cầu Công ty XXXnghiêm túc thực hiện và tự chịu mọi hậu quả pháp lý nếu có việc vi phạm về kế hoạch trả nợ. Cụ thể kế hoạch trả nợ như sau:

Đơn vị: Đồng.

Tổng số tiền trả nợ STT

Kỳ trả nợ

Trả nợ gốc

Trả nợ lãi

Tổng cộng

Tháng 03/2024

300.000.000

135.000.000

435.000.000

2

Tháng 04/2024

300.000.000

135.000.000

435.000.000

3

Tháng 05/2024

450.000.000

135.000.000

585.000.000

4

Tháng 06/2024

450.000.000

135.000.000

585.000.000

5

Tháng 07/2024

450.000.000

135.000.000

585.000.000

6

Tháng 08/2024

630.000.000

135.000.000

765.000.000

7

Tháng 09/2024

630.000.000

135.000.000

765.000.000

8

Tháng 10/2024

630.000.000

135.000.000

765.000.000

9

Tháng 11/2024

700.000.000

135.000.000

835.000.000 10

Tháng 12/2024

700.000.000

135.000.000

835.000.000 11

Tháng 01/2025

700.000.000

135.000.000

835.000.000 12

Tháng 02/2025

800.000.000

135.000.000

935.000.000 13

Tháng 03/2025

800.000.000

135.000.000

935.000.000 14

Tháng 04/2025

800.000.000

135.000.000

935.000.000 15

Tháng 05/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 16

Tháng 06/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 17

Tháng 07/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 18

Tháng 08/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 19

Tháng 09/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 20

Tháng 10/2025

900.000.000

135.000.000 1.035.000,000 21

Tháng 11/2025

1.563.273.000

135.000.000 1.698.273.000 22

Tháng 12/2025

1.563.273.000

135.000.000 1.698.273.000 23

Tháng 01/2026

1.563.273.000

135.000.000 1.698.273.000 24

Tháng 02/2026

1.563.273.000

135.000.000 1.698.273.000

Tổng

19.993.092.000 3.240.000.000 23.233.092.000

- Toàn bộ nợ lãi tiền vay còn tồn đọng (Nếu có) và nợ lãi tiền vay phát sinh trong năm 2024 và năm 2025, Công ty XXXphải trả hết trước ngày 31/12/2025.

- Ngân hàng XXX chi nhánh XXcó thể xem xét miễn, giảm lãi quá hạn theo thẩm quyền cho Công ty XXXnếu Công ty XXXđáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn giảm lãi tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của Agribank.

- Trong trường hợp Công ty XXXvi phạm kế hoạch trả nợ theo lộ trình thỏa thuận trên thì Ngân hàng XXX chi nhánh XXcó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thực hiện biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi khoản nợ của Công ty FNI.

* Về án phí:

- Công ty XXXtự nguyện nộp số tiền 65,616,000 đồng (Sáu mươi năm triệusáu trăm mười sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng XXX chi nhánh XXsố tiền 66.349.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004811 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ