vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn- Quỳnh- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 12 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 giữa:

+. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Cao Xá, xã Hùng Cường, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

+. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khối Hải Thanh, phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q thống nhất có 01 con chung là Phạm Quốc D, sinh ngày 02/9/2007. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Q.

Chị Nguyễn Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Phạm Văn S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Nguyễn Thị Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Q thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn S thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho anh Phạm Văn S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008826 ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ