- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTT và anh TCT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị ĐTT, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh TCT, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTT và anh TCT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị ĐTT và anh TCT đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị ĐTT và anh TCT thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị ĐTT và anh TCT thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị ĐTT và anh TCT nhất thỏa thuận chị Tâm chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị ĐTT đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số 0003450 ngày 16/02/2024. Trả lại cho chị Tâm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Nơi ĐKKH:UBND TT L, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |