- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T, xã V1, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 19 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Quốc T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: 2.1.1. Chị Lê Thị T và anh Trần Quốc T1 có một con chung là Trần Thanh T2, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2017. Ly hôn, chị Lê Thị T và anh Trần Quốc T1 thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thanh T2. Anh Trần Quốc T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung Trần Thanh T2 cùng chị Lê Thị T. 2.1.2. Anh Trần Quốc T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh Trần Quốc T1, chị Lê Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. 2.2. Về chia tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Quốc T1 không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Lê Thị T đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, chị Lê Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0001569 đề ngày 02 tháng 01 năm 2024 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã V1, huyện V, tỉnh Thái Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 01/11/2016); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |