- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Nguyễn Văn Trưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: K4, phường V, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: K17, xã H, huyện T, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định anh chị không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa số 0003727 ngày 19 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Chị T được trả lại 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã H, huyện T, tỉnh P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Nguyễn Thị Hƣơng Thủy |