- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST- HNGĐ | Than Uyên, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1976.
Địa chỉ: khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Khuất Đình H - Sinh năm 1970.
Địa chỉ: khu E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H thuận tình ly hôn.
- Việc con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H có một con chung tên là cháu Khuất Đình N, sinh ngày 23/10/2005. Hiện con chung đã trưởng thành nên không phải giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L và anh Khuất Đình H mỗi người phải chịu 75.000 đồng B y m i lăm ngh n đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Nguyễn Thị L nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Khuất Đình H phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp là 150.000 đồng Một trăm năm m i ngh n đ ng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 Ba trăm ngh n đ ng theo biên lai số: 0001208 ngày 08/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng Một trăm năm m i ngh n đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Phòng KT-NVTHA TA tỉnh; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - UBND TT Than Uyên, huyện Than Uyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |