vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN MINH T VÀ NGUYỄN THỊ S - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON VÀ CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐA, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 266/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T – Sinh năm: 1999; nơi cư trú: Thôn C, xã D, huyện A, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S – Sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn L, xã D, huyện A, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thống nhất có 01 con chung tên: Nguyễn Minh H, sinh ngày 08/9/2021. Khi ly hôn, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thống nhất giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 08/9/2021 cho S tiếp tục nuôi dưỡng và anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 04 năm 2025 cho đến khi cháu H trưởng thành (tròn 18 tuổi).

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thống nhất có 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng), số tiền này hiện nay anh T đang quản lý. Khi ly hôn, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị S thống nhất và yêu cầu Tòa án ghi nhận: Anh T giao cho chị S 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) cho chị S trọn quyền sử dụng và sở hữu theo quy định của pháp luật và anh T được trọn quyền sử dụng và sở hữu theo quy định của pháp luật 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng), các bên đã giao nhận tiền xong.

2.4. Án phí HNST: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung ngân sách Nhà nước. Anh Nguyễn Minh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006646 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho anh Trí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.5. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung ngân sách Nhà nước. Anh Nguyễn Minh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006706 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho anh Trí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ