vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T; 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đường - Thơ HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2024/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:13/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Anh T1, sinh ngày: 02/9/2009 và cháu Nguyễn Phạm Hải Đ1, sinh ngày: 28/9/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Gia B, sinh ngày: 20/7/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Phạm Gia B cho chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 19/3/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Phạm Gia B đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006531 ngày 20 tháng 02 năm 2024. Tiền án phí anh Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ