vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm 1977 Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1978 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị T và anh Lê Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị T và anh Lê Văn L thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TÂM - LÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PH
TỈNH BÌNH PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐĐồng Ph,ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm 1977 Nơi ĐKHKTT: ấp Tân H, xã Tân T, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph. Nơi ở hiện nay: Ấp Dên D, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph.

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: ấp Tân H, xã Tân T, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph. Nơi ở hiện nay: Ấp Dên D, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 , 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm 1977

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1978 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị T và anh Lê Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị T và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Lê Thị Hồng Nh sinh năm 2008 cho chị Thái Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu việc cấp dưỡng tính từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bên không trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định pháp luật mà không ai có quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Thái Thị T tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thái Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019701 ngày 23/10/2023. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph hoàn trả lại cho chị Thái Thị T số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ