vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T1 chị Nguyễn Thị Q1 2.

Chị Nguyễn Thị Q2 có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, ngăn cấm. 2 Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T1 chị Nguyễn Thị Q1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T1 chị Nguyễn Thị Q1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 08 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Đình T ngày 20/02/1990; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q ngày 10/10/1992; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 29/02/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 29/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T1 chị Nguyễn Thị Q1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Trần Đình H Đ, sinh ngày 01/3/2013 cho anh Trần Đình T2 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Q2 có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, ngăn cấm.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Trần Đình T2 chịu trách nhiệm nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011074 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, anh Trần Đình T2 được trả lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ