- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và STT của các ĐS giữa NĐ chị Lò Thị T- BĐ anh Giàng Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Giàng Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________________ Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Hà, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, năm sinh 1994 Địa chỉ: Thôn U, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Anh Giàng Văn V, năm sinh 1989 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã B, huyện B1, tỉnh Lào Cai. Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại: Đội 4, phân trại 2 Trại giam H, xã H1, huyện T, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Giàng Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Giàng Văn V nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con khi ly hôn: Chị Lò Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Giàng Phương V, sinh ngày 22/4/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Giàng Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Lò Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001329 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Chị Lò Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bắc Hà (2); - CCTHADS huyện Bắc Hà; - UBND xã B; - Lưu HSVA-THS-KT- VP (5). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Hƣơng |