vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 30/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T với anh Trần Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2012 cho anh Trần Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Tiến P, sinh ngày 06/5/2018 cho chị Đinh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị T với anh P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T với anh Trần Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2024/QĐST-HNGĐQuảng Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Sỹ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Mâu; bà Hoàng Thị Thoan

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 244/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh ngày 03/5/1993; địa chỉ cư trú: Thôn M, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh ngày 16/10/1993; địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn M, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình; Hiện cư trú tại: Sunny 101,748 Kamatacho,thành phố Matsusaka, tỉnh Mie 515-000557, Japan (Nhật Bản). Có mặt.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 30 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa nguyên đơn chị Đinh Thị T với bị đơn anh Trần Văn P đã thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các nội dung trong vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Đinh Thị T và anh Trần Văn P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T với anh Trần Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2012 cho anh Trần Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Tiến P, sinh ngày 06/5/2018 cho chị Đinh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Đinh Thị T và anh Trần Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị T thỏa thuận chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại biên lai số 31AA/2021/0005648 ngày 22/11/2023 của Cục Thi hành án dân tỉnh Quảng Bình.

- Về chi phí ủy thác ra nước ngoài: Tổng số tiền chi phí ủy thác ra nước ngoài là 1.578.000 đồng, chị Đinh Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ (số tiền này chị T đã nộp đủ để thực hiện việc ủy thác nên không phải nộp thêm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ