vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam; địa chỉ: Tháp B số 194 T, phường L, H, H. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N - Trưởng phòng quản lý rủi ro. Bị đơn: Bà Nguyễn Minh T; địa chỉ: Số 521, tổ 20, phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận Nguyễn Minh Thúy - BIDV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 15 /2024/QĐST-DS
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01/02/2024 v/v các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2023/TLST- DS ngày 10/10/2023 về : “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện: Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam; địa chỉ: Tháp B số 194 T, phường L, H, H. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N - Trưởng phòng quản lý rủi ro.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Minh T; địa chỉ: Số 521, tổ 20, phường L, quận Đ, thành phố H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Ngô Hoàng M, sinh năm 1991

2. Chị Nguyễn Y P, sinh năm 1993.

Cùng đăng ký HKTT tại: Số 12, ngõ 112 N, phường G, quận B, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Minh T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền phát sinh từ các hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 17/11/2023 là: 5.783.816.086 đồng (Trong đó nợ gốc: 4.277.219.082 đồng; Nợ lãi: 1.439.363.402 đồng; phí chậm trả; 67.278.584 đồng).

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam đồng ý giãn nợ cho bà Nguyễn Minh T theo lộ trình sau:

- Ngày 30/3/2024 bà Nguyễn Minh T thanh toán toàn bộ khoản nợ bao gồm nợ gốc và lãi phát sinhh từ các Hợp đồng vay tín dụng đã ký với bà Nguyễn Minh T tính đến ngày 17/11/2023 là: 5.783.816.086 đồng (năm tỷ bảy trăm tám ba triệu, tám trăm mười sáu nghìn, không trăm tám sáu đồng).

- Bà T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/11/2023 đến khi trả xong các khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất đã được các bên thoả thuận tại hợp đồng tín dụng.

Trường hợp bà Nguyễn Minh T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: số 12 ngõ 112 phố N( số cũ 58B ngõ 3 G) phường G, quận B, thành phố H, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CL158638, Số vào sổ cấp GCN: CS21642 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 17/5/2018 cho bà Nguyễn Minh T, năm sinh 1971, địa chỉ thường trú: 521 tổ 20 phường L, quận Đ, H tại giai đoạn thi hành án để thu hồi nợ; (tài sản thế chấp được xử lý theo hợp đồng thế chấp số công chứng 990 ngày 05/06/2018 và văn bản sửa đổi bổ sung HĐ TC BĐS số công chứng 2409/2021 ngày 25/10/2021 và được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 08/06/2018 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực quận B, Đ, H)

Tài sản bảo đảm tiền vay sau khi xử lý, nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Minh T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong các khoản nợ.

Về án phí : Bà T phải chịu 56.891.908 đồng án phí sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 56.000.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2022/0002742 ngày 10/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đinh này được thi hành theo Quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ