vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1959. Trụ sở: Khu phố 3, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST- DSPhước Long, ngày 05 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST- DS ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1959.

Trụ sở: Khu phố 3, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

*Bị đơn: Bà Trần Thị Quế T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn là bà Trần Mỹ N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Quế T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H tổng số tiền là 7.071.900.000 đồng (Bảy tỷ không trăm bảy mưới mốt triệu chín trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị H, bà Trần Thị Quế T vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng bà Trần Thị Quế T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Quế T phải chịu số tiền 57.353.950 đồng (Năm mươi bảy triệu ba trăm năm mươi ba ngàn chín trăm năm mươi đồng), án phí dân sự có giá ngạch. Bà Trần Thị H không phải chịu án phí dân sư sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ