vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1966; ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp Tân Phong, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Ông Đ uỷ quyền Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà D yêu cầu đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự
TÒA ÁN NHÂN D
HUYỆN BĐ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-DSBĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số: 22/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1966; ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Ấp Tân Phong, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Ông Đ uỷ quyền

cho bà T theo văn bản uỷ quyền số 228, quyển số 01-2024SCK/CK,ĐC

ngày 20/3/2024.

Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1971

Người liên quan: Bà Trương Thị Lệ TR, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Ấp Tân Phong, xã Tân Thành, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị D và bà Trương Thị Lệ TR có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị T số tiền là 326.000.000đ (ba trăm hai mươi sáu triệu đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D sự năm 2015.

Về án phí D sự sơ thẩm: án phí D sự sơ thẩm 8.150.000đ các bên thoả Tận mỗi bên chịu ½.

Cụ thể: bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu 4.075.000đ(bốn triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bên phía bị đơn bà Trần Thị D chấp nhận trả 4.075.000đ(bốn triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Số tiền trên được khấu trừ vào số tiền bà T đã nộp theo biên lai T số 0007047 ngày 15/3/2024 tại chi cục THA DS huyện BĐ. Chi cục THADS huyện BĐ trả lại cho bà T số tiền còn lại 6.445.000đ theo biên lai T trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.

Cỡ chữ