- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C - Lương Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 373/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Địa chỉ: Số A, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Người đại diện theo ủy quyền có: Ông Võ Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh V1 và ông Phan Thành T1 – Chức vụ: Phó phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh V1. Địa chỉ: Số A, đường H, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Văn bản ủy quyền số 343/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 03/3/2022).
- Bị đơn:
1/ Ông Lương Văn T2, sinh năm 1966.
2/ Bà Lý Thanh V, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
1/ Ông Lương Văn T2 và bà Lý Thanh V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền vay còn nợ tính đến ngày 19/01/2024 là 290.029.583đ (hai trăm chín chục triệu không trăm hai mươi chín ngàn năm trăm tám mươi ba đồng), trong đó: nợ gốc là 250.000.000đ, nợ lãi trong hạn là 28.916.569đ, nợ lãi quá hạn là 11.113.014đ và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 20/01/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số 22.99.3003/2022-HĐCV/NHCT800 ngày 30/3/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.
2/ Trường hợp ông Lương Văn T2 và bà Lý Thanh V không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, bán các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 21.99.0584/2021/HĐBĐ/NHCT800 ngày 25/3/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lương Văn T2 và bà Lý Thanh V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.251.000đ (bảy triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn đồng).
- Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.968.000đ (sáu triệu chín trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010838 ngày 09/11/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND huyện Trà Ôn; - Chi cục THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Luân |