vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ, chức vụ: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương R, chức vụ: Giám Đốc – Sacombank chi nhánh H. Ủy quyền lại cho ông Nguyễn T. Chức vụ: Phó Giám Đốc. Địa chỉ: số 02, khu T khóm 1, Phường 1, thị xã H, Tỉnh Trà Vinh; Bị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-DSH, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023. Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ, chức vụ: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương R, chức vụ: Giám Đốc – Sacombank chi nhánh H. Ủy quyền lại cho ông Nguyễn T. Chức vụ: Phó Giám Đốc. Địa chỉ: số 02, khu T khóm 1, Phường 1, thị xã H, Tỉnh Trà Vinh;

-Bị đơn: Bà Thạch Thị O, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp S, xã Đ, huyện H, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận cúa các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng là ông Nguyễn T và bị đơn bà Thạch Thị O thống nhất khoản nợ vay mà bà O còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 92.642.647 đồng (trong đó gốc 75.000.000 đồng, lãi tính từ ngày 09/9/2022 đến ngày 18/3/2024 gồm lãi trong hạn quá hạn 13.516.888 và lãi quá hạn 4.125.759 đồng).

Trường hợp bà Thạch Thị O trả không được hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án gồm: Thửa đất số 1625, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.653m2 tọa lạc ấp Tà Rom A, xã Đôn Châu, huyện H, tỉnh Trà Vinh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 207265 do bà Thạch Thị O nhận thừa kế từ ông Thạch K và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

Kể từ ngày 19/3/2024 thì khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.316,066 đồng, bà Thạch Thị O tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng không phải chịu. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 2.292.488 đồng cho Ngân hàng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001813 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: 700.000 đồng, bà Thạch Thị O phải chịu. Ngân hàng đã tạm ứng trước cho Tòa án, thu tiền 700.000 đồng từ bà Thạch Thị O để trả lại cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nôi nhaän

Cỡ chữ