vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 12/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh 1956; địa chỉ: Thôn 7, xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Bưởi là: Bà Nguyễn Thị Kim D, Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Ông Đỗ Văn B yêu cầu ông trả tiền nợ hàng hóa Ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-DS.Đan Phượng, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST- DS ngày 29/3/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn B, sinh 1956; địa chỉ: Thôn 7, xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Bưởi là: Bà Nguyễn Thị Kim D, Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963, bà Bùi Thị L, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Cụm 3, xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957, địa chỉ: Thôn 7, xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L thống nhất số tiền nợ mua bán lợn. Ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L còn nợ ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L đồng ý trả ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N số tiền là 30.000.000 đồng theo lộ trình như sau:

Ngày 31/8/2024 ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L trả ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N số tiền là 10.000.000 đồng.

Ngày 19/01/2025 ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L trả ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N số tiền còn lại là 20.000.000 đồng.

Trường hợp ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo thỏa thuận được nêu trên thì ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ, kể cả các kỳ chưa đến hạn.

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Ông Đỗ Văn B là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ