vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐHG-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Cao Thị D là người đứng ra tổ chức chơi họ, chị Th có tham gia chơi họ của bà D cụ thể: Ngày 30/01/2022 âm lịch chị Th có chơi với bà D 3 suất họ, mỗi suất họ đóng 5.000.000 đồng, chị Th chơi 03 suất. Số tiền đóng mỗi tháng cho bà D là 15.000.000đồng/tháng. Tổng cộng số tháng chị Th đã đóng được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466,471 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Lê Thị Th và bà Cao Thị D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp về đòi tiền họ đề ngày 12/8/2024 của bà Lê Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn N, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người bị kiện: Bà Cao Thị D, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn N, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Cao Thị D là người đứng ra tổ chức chơi họ, chị Th có tham gia chơi họ của bà D cụ thể: Ngày 30/01/2022 âm lịch chị Th có chơi với bà D 3 suất họ, mỗi suất họ đóng 5.000.000 đồng, chị Th chơi 03 suất. Số tiền đóng mỗi tháng cho bà D là 15.000.000đồng/tháng. Tổng cộng số tháng chị Th đã đóng được 27tháng x 15.000.000đồng/ tháng = 405.000.000đồng( bốn trăm linh năm triệu đồng), chị Th chưa lấy được đồng nào từ việc chơi họ của bà D. Nay chị Th yêu cầu bà D phải trả cho chị toàn bộ số tiền họ là: 405.000.000 đồng( bốn trăm linh năm triệu đồng).

Về lãi suất: Chị Lê Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:

Về số tiền nợ họ: Chị Lê Thị Th, bà Cao Thị D thống nhất. Bà Cao Thị D nợ tiền họ của chị Lê Thị Th là 405.000.000 đồng( bốn trăm linh năm triệu đồng).

Tổng cộng bà Cao Thị D phải trả cho chị Lê Thị Th số tiền họ là 405.000.000 đồng( bốn trăm linh năm triệu đồng).

Về tiền lãi: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tính lãi trên số tiền nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà Cao Thị D không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, chị Lê Thị Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa buộc bà D phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ